Thứ Sáu, 18 tháng 10, 2019

Phan Thiết có sân bay không? Khi nào khởi công 2019? Tọa độ nằm ở đâu

Bài viết của Hưng Lộc Phát Land trả lời các thắc mắc liên quan tới dự án sân bay Phan Thiết, Mũi Né. Phan Thiết có sân bay không? Quy hoạch? Tọa độ nằm ở đâu? Khi nào khởi công? Khi nào hoàn thành xong? Cật nhật mới nhất năm 2019. Bài viết có dẫn nguồn từ các trang báo chí uy tín.
Link bài viết tại:

Phan Thiết có sân bay không?


Thời điểm hiện tại, Phan Thiết chưa có sân bay. Tuy nhiên, tỉnh Bình Thuận đang thúc đẩy tiến độ để sớm khởi công dự án sây bay Phan Thiết. Dự án có sự ủng hộ từ Chính phủ tới địa phương và các doanh nghiệp lớn ở nhiều lĩnh vực.

Thông tin tổng quan dự án xây dựng sân bay Phan Thiết

Phan Thiết có sân bay không

  • Tên dự án: Cảng hàng không Phan Thiết
  • Vị trí: xã Thiện Nghiệp, TP Phan Thiết, Bình Thuận
  • Cấp độ: 4E
  • Tổng vốn đầu tư: 10.000 tỷ đồng
  • Nguồn vốn: Phần vốn đầu tư khu hàng không dân dụng sân bay được huy động từ nhà đầu tư BOT- Công ty cổ phần Rạng Đông. Khu quân  sự được lấy từ nguồn vốn của Bộ quốc phòng.
  • Quy mô: tổng diện tích xây dựng 542 ha, trong đó đất quân sự 150 ha, đất dân dụng 145 ha, đất dùng chung 247 ha.

Vị trí, tọa độ sân bay Phan Thiết nằm ở đâu?


 Sân bay Phan Thiết tọa độ ở xã Thiện Nghiệp, TP Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.



Bản đồ quy hoạch dự án sân bay Phan Thiết


Sân bay Phan Thiết đã được Thủ tướng phê duyệt điều chỉnh từ cấp độ 4C lên 4E.
Khi điều chỉnh quy hoạch sân bay Phan Thiết, các cơ quan liên quan đã kéo dài đường cất hạ cánh sân bay từ 2.400m lên 3.050m, mặt đường lăn rộng 23m, dải lăn rộng 43,5m, đáp ứng các tiêu chuẩn của ICAO. Sân đỗ máy bay cũng được mở rộng gồm 2 máy bay code E, và 4 máy bay code C.
Nhà ga hành khách sân bay Phan Thiết được mở rộng từ 5.000 m2 lên 19.200 m2, để đạt công suất thiết kế 2 triệu hành khách/năm.
Sân bay Phan Thiết sẽ được chia làm 3 khu, khu bay dùng chung cho cả mục đích dân dụng và quân sự; khu phục vụ hàng không dân dụng gồm sân đỗ máy bay hàng không dân dụng, và công trình hàng không dân dụng nằm độc lập; khu quân sự dành riêng đỗ máy bay quân sự, hạ tầng kỹ thuật quân sự.

Tiến độ dự án sân bay Phan Thiết khi nào khởi công? Khi nào hoàn thành xong


Sân bay Phan Thiết được Chính phủ xác định là sân bay quân sự - dân dụng kết hợp. UBND tỉnh Bình Thuận sẽ hoàn tất các thủ tục đầu tư trong 2019, để tổ chức xây dựng trong giai đoạn 2020-2021, dự kiến hoàn thành trong năm 2021
Theo UBND tỉnh Bình Thuận, các bên liên quan đã hoàn tất công tác giải phóng mặt bằng bàn giao cho Bộ Quốc phòng và nhà đầu tư; hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế cơ sở theo ý kiến góp ý của các Bộ, ngành Trung ương và các Sở, ngành địa phương để trình thẩm định, phê duyệt, làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo.
Chi tiết thông tin trên báo Cafef:

5 lý do để khẳng định việc khởi công sân bay Phan Thiết sẽ diễn ra sớm

Sân bay Phan Thiết được khởi công từ 2015 và có sự chậm trễ trong mấy năm nay. Tuy nhiên, có những dấu hiệu dưới đây để Hưng Lộc Phát Lang khẳng định rằng dự án sẽ sớm được khởi công.

Mũi Né được phê duyệt Khu du lịch quốc gia

Việc này đồng nghĩa thời gian tới Mũi Né sẽ được ưu tiên về nguồn vốn và chính sách để phát triển hơn.
18/12/2018 Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam đã thay mặt Thủ tướng ký Quyết định 1772/QĐ-TTg, phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia (KDLQG) Mũi Né đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Theo đó, KDLQG nằm trên dải đất ven biển từ xã Hòa Phú, Tuy Phong đến hết ranh giới phường Phú Hài, TP Phan Thiết, Bình Thuận với diện tích 14.760 ha. Trong đó, diện tích vùng lõi tập trung phát triển, hình thành các khu chức năng du lịch khoảng 1.000 ha.
Xem chi tiết thông tin trên báo Pháp Luật:

Sự đồng thuận và ủng hộ từ Trung ương đến địa phương

hội nghị xúc tiến đầu tư tỉnh bình thuận
Hỉnh ảnh tại Hội nghị xúc tiến đầu tư Bình Thuận 2019
Sáng 22/09/2019, Phó thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình đã đến dự và chỉ đạo tại Hội nghị xúc tiến đầu tư Bình Thuận năm 2019.
Trong giai đoạn tiếp theo, Bình Thuận thực hiện đổi mới chiến lược của nền kinh tế với phương châm: “Kết nối tiềm lực - Phát triển bền vững” dựa trên ba trụ cột chính của nền kinh tế là phát triển du lịch mà trọng tâm là Khu du lịch quốc gia Mũi Né; Phát triển công nghiệp, năng lượng sạch và thứ ba là nông nghiệp công nghệ cao với chuỗi giá trị sản phẩm có giá trị.
Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận Nguyễn Ngọc Hai cam kết, chính quyền các cấp sẽ cải cách thủ tục hành chính hành chính, tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện tốt nhất để các nhà đầu tư, các doanh nghiệp đến đầu tư tại Bình Thuận được triển khai dự án đúng như cam kết với phương châm hai bên cùng có lợi.
Đi vào phân tích “3 trụ cột” của kinh tế Bình Thuận, Phó thủ tướng Trương Hòa Bình cho rằng, phát triển du lịch Bình Thuận hiện nay chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế. Bình Thuận cần thực hiện tốt quyết định của Thủ tướng về quy hoạch Mũi Né trở thành Khu du lịch quốc gia. “Hiện nay du khách đến Bình Thuận lưu trú chỉ 1,5 ngày, trước đây du khách lưu trú là 3 ngày. Vậy là không được. Phải làm sao cho du khách đến Mũi Né nghỉ dưỡng và lưu trú 10 ngày thậm chí là nửa tháng, một tháng và quay lại nhiều lần”, Phó thủ tướng yêu cầu.
Chi tiết thông tin trên báo Thanh niên:

Các doanh nghiệp lớn bất động sản đã có mặt tại Phan Thiết

phố đi bộ dự án summerland mũi né
Thiên đường giải trí tại Phan Thiết, dự án của Hưng Lộc Phát https://www.hunglocphatland.vn/du-an-summer-land-resort-hung-phat-mui-ne-phan-thiet/
Trong 1,2 năm trở lại đây hàng loạt ông lớn bất động sản đã đổ bộ về Phan Thiết, có thể kể đến như Novaland, Hưng Thịnh, FLC, Hưng Lộc Phát,… Trong Hội nghị Xúc tiến đầu tư Bình Thuận 2019, UBND tỉnh Bình Thuận đã ký thỏa thuận ghi nhớ với 13 nhà đầu tư chiến lược trên các lĩnh vực công nghiệp, du lịch, chế biến, công nghệ cao. Đồng thời, UBND tỉnh cũng đã trao giấy phép đầu tư cho 11 nhà đầu tư về bất động sản nghỉ dưỡng, du lịch. Tổng nguồn vốn thu hút vào các dự án này là trên 46.000 tỉ đồng. Riêng các dự án đầu tư nước ngoài được ký ghi nhớ với tổng nguồn vốn lên đến 17 tỉ USD, trong đó có dự án điện gió ngoài khơi Kê Gà (H.Hàm Thuận Nam) là dự án lớn nhất từ trước đến nay. 
Đây là dấu hiệu khá rõ cho thấy thị trường Phan Thiết sẽ có bước chuyển biến lớn trong thời gian tới.

Thứ Năm, 17 tháng 10, 2019

Đất thương mại dịch vụ là gì? Được làm gì? Có nên mua? Năm 2019

Bài viết của Hưng Lộc Phát Land giúp bạn hiểu rõ đất thương mại dịch vụ là gì? Quy hoạch được làm gì? Có được chuyển nhượng? Có nên mua? Cập nhật pháp lý 2019 mới nhất.

t thương mại dịch vụ là gì
Một khu đất TMDV tại HCM

Đất thương mại dịch vụ là gì? Quy hoạch làm gì?


Đất thương mại dịch vụ là đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm đất xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ, và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, thương mại, dịch vụ.
Chi tiết tại Luật Đất Đai 2013 như sau:
“ Điều 153. Đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
1.      Đất thương mại, dịch vụ bao gồm đất xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, thương mại, dịch vụ. “

“ Điều 10, khoản 2Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

Thời hạn sử dụng đất thương mại dịch vụ là 50 năm hay lâu dài?


thời hạn sử dụng đất thương mại dịch vụ
Một khu đất thương mại dịch vụ tại quận 7
Thời hạn sử dụng đất thương mại dịch vụ là không quá 50 năm, theo quy định lại Điều 126, Luật Đất Đai 2013. Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn theo quy định tại khoản này.

“ Điều 126. Đất sử dụng có thời hạn
1. Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.
2. Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.
3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.
Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn theo quy định tại khoản này.
4. Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản này.
5. Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm.
6. Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.
7. Đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính.

Đất thương mại dịch vụ được làm gì? Đất thương mại dịch vụ có được chuyển nhượng không?


Đất thương mại dịch vụ được làm và có quyền được chuyển nhượng theo quy định tại Luật Đất Đai 2013 như sau:
“ Điều 153. Đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
2. Việc sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định về bảo vệ môi trường.
3. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất; thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khác; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này còn được nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất để làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất; thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 166. Quyền chung của người sử dụng đất
1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
3. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.
4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.
5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
6. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.
2. Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:
a) Nhóm người sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.
Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;
b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.
Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.

Đất thương mại dịch vụ có lên thổ cư được không?

t thương mại dịch vụ được làm gì 2019
Một khu đất TMDV tại quận 1 HCM
Đất thương mại dịch vụ có thể lên thổ cư được nhưng phải được cơ quan nhà nước cho phép theo quy định tại Điều 57 Luật Đất Đai 2013. Cụ thể như sau:
“ Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.
Tuy nhiên, không phải hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu và có đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất thì UBND cấp huyện sẽ cho phép chuyển, mà phải căn cứ vào:
+ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
+ Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.

Có nên mua đất thương mại dịch vụ?

Bạn nên xem xét các yếu tố ở trên bao gồm đất thương mại được làm gì, thời hạn sử dụng, quyền hạn... trước khi xuống tiền mua đất thương mại dịch vụ.
Hi vọng bài viết của hunglocphatland.vn giúp bạn có nhiều thông tin hữu ích trong việc chọn mua bất động sản.